Chủ Nhật, 4 tháng 8, 2019

Không Có Giấy Phép Kinh Doanh Sẽ Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?
Giấy phép kinh doanh là gì? Có bắt buộc phải xin cấp giấy phép kinh doanh không? Nếu không có giấy phép kinh doanh thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho cơ sở kinh doanh nhằm quản lý trật tự xã hội về điều kiện kinh danh. Tuy nhiên, không phải các cá nhân, tổ chức hoạt động thương mại đều phải xin cấp giấy phép kinh doanh. Các trường hợp cần phải có giấy đăng ký kinh doanh nhưng không thực hiện xin cấp theo quy định của pháp luật thì sẽ bị xử phạt tùy từng mức độ cụ thể. 
Nghị định 39/2007/NĐ-CP đã nêu đầy đủ các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh như: buôn bán rong, buôn bán vặt, bán quà vặt, buôn chuyến, đánh giày, bán vé số không có địa điểm cố định. Ngoài các trường hợp đó thì giấy phép kinh doanh là bắt buộc. Nếu không có giấy phép kinh doanh thì tổ chức kinh doanh sẽ bị xử phạt, cụ thể là Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Theo đó, hộ kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Doanh nghiệp hoạt động mà không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trường hợp cơ sở kinh doanh vẫn cố tình hoạt động khi bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. mức phạt sẽ tăng lên gấp đôi nếu kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Trước đây, khi Bộ luật hình sự 1999 còn hiệu lực có quy định Tội kinh doanh trái phép tại Điều 159. Theo đó, người nào kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2018 Bộ luật hình sự 1999 chính thức hết hiệu lực thì Tội này cũng bị bãi bỏ và không có nội dung thay thế tương đương ở Bộ luật hiện hành. Như vậy, việc cơ sở kinh doanh không có giấy phép kinh doanh thì chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi này và pháp luật cũng không có quy định về việc tịch thu công cụ, phương tiện kinh doanh nếu xảy ra vi phạm.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không có giấy phép kinh doanh của hộ gia đình, doanh nghiệp. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ xin cấp Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Nguồn : Luatsu1900

Thứ Năm, 4 tháng 7, 2019

Thủ Tục Xin Visa Cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài muốn vào Việt Nam thì phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ nào để được cấp visa?
 Trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề này?

Việt Nam là nước đang trên đà phát triển, là quốc gia thu hút rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào hoạt động. Các nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng được cấp visa thị thực hoặc thẻ tạm trú để phục vụ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Ký hiệu của thị thực dành cho đối tượng này là ĐT và có thời hạn là 05 năm.
Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư 04/2015/TT-BCA, việc xin cấp visa cho nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:
Trước hết, nhà đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định để có thể được cấp thị thực tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài phải có hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. Bên cạnh đó, nhà đầu tư phải có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh; không thuộc trường hợp chưa được phép nhập cảnh và phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư. Khi đáp ứng các điều kiện này, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được xem xét xin cấp thị thực ở Việt Nam.
Về hồ sơ, nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau: Một là bản sao chứng thực giấy phép kinh doanh/giấy phép đầu tư. Hai là, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc bản Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Ba là, mẫu NA16 và NA05 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA. Bốn là hộ chiếu còn hiệu lực và cuối cùng là bản đăng ký tạm trú theo quy định.
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền. Theo luật định thì cơ quan có thẩm quyền trong việc cấp visa cho nhà đầu tư nước ngoài có thể là Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ bao gồm các giấy tờ trên thì trong thời hạn 05 ngày làm việc nhà đầu tư sẽ được cấp visa.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về trình tự, thủ tục xin cấp visa cho nhà đầu tư nước ngoài, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ xin visa đầu tư cho người nước ngoài.


Nguồn : luật sư 1900

Thứ Tư, 19 tháng 6, 2019

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Kinh Doanh

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH


Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố …………………….
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………. Fax: ……………… Email: ……………… Website:……….
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số… do… cấp đăng ký lần đầu ngày… tháng… năm…; cấp đăng ký thay đổi lần thứ1… ngày… tháng… năm….
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):
………………………………………………………………………………………………………..
3. Vốn đầu tư cho Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):
………………………………………………………………………………………………….
4. Ngành nghề kinh doanh2:…………………………………………………………………..
5. Mục tiêu của dự án đầu tư3:…………………………………………………………………
6. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập4:
– Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:
+ Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………
+ Nơi đăng ký thành lập: ……………………………………………………………
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:………………………………………………………………………….
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:…………………………………………………..
– Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:
+ Họ và tên: ……………………………………………. Quốc tịch:……………………..…
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần: ……………………………………………………………………………..
II. Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hot động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với nội dung sau:
1. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (Liệt kê từng hoạt động đề nghị được cấp phép theo khoản 1 Điều 3 Nghị định này):
– ……………………………………………………………………………………………………………………….
  1. Các đề xuất khác (nếu có):
– ……………………………………………………………………………………………………………………….
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …;
3. …;
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất.
2 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3 Ghi mục tiêu của từng dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp có nhiều dự án thì lập phụ lục.
4 Trường hợp có nhiều thành viên thì lập phụ lục.
Qúy khách hàng đang thắc mắc về thủ tục và trình tự đăng ký giấy phép kinh doanh hãy liên hệ với Công ty luật  để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ nhanh nhất.