Thứ Ba, 6 tháng 8, 2019

 Hết Thời Hạn Tạm Ngừng Kinh Doanh Nhưng Chưa Hoạt Động Lại Thì Có Bị Phạt Không ?
Tạm ngừng kinh doanh là gì? Thời hạn tạm ngừng kinh doanh là bao lâu? Đã hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh nhưng chưa hoạt động lại thì có bị phạt không? 

Tạm ngừng kinh doanh là một trong các quyền của doanh nghiệp khi mà có vấn đề xảy ra trong mô hình hoạt động của họ hoặc là do chuyện làm ăn, kinh doanh không hiệu quả. Theo quy định của pháp luật thì khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn không quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm. Như vậy, thời hạn tối đa để doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh là 02 năm. Trường hợp quay lại hoạt động thì doanh nghiệp phải gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh chậm nhất là trước 15 ngày kể từ ngày quay lại hoạt động.
Nếu như có sự thay đổi về thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc thời hạn quay lại hoạt động mà doanh nghiệp không thông báo hoặc thông báo không đúng đến cơ quan đăng ký kinh doanh thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài ra, khi doanh nghiệm tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo tạm ngừng hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Bên cạnh đó, khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp vẫn không quay lại hoạt động thì có thể bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bị xóa tên trên Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Nếu đã bị thu hồi giấy chứng nhận mà lại tiếp tục hoạt động kinh doanh thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư. Theo đó, tại điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định này quy định mức phạt tiền là từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về thời hạn tạm ngừng kinh doanh cả doanh nghiệp cũng như mức xử phạt cho doanh nghiệp khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp không quay lại hoạt động. 
Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ soạn hồ sơ tạm ngừng hoạt động, tạm ngừng kinh doanh trên cơ sở có giấy ủy quyền.

Nguồn : Luatsu1900

Thứ Năm, 18 tháng 7, 2019

Thời Hạn Nộp Lệ Phí Môn Bài Và Mức Xử Phạt Khi Chậm Nộp
Việc kê khai nộp lệ phí môn bài được quy định như thế nào? Thời hạn nộp lệ phí môn bài là bao lâu và mức xử phạt khi chậm nộp?

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương. 
1. Kê khai lệ phí môn bài
Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.
 Người nộp lệ phí môn bài nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
b) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
2. Thời hạn nộp lệ phí môn bài
a) Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
b) Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
3. Mức phạt cho hành vi chậm nộp
Theo quy định tại Thông tư 130/2016/TT-BTC thì mức phạt đối với hành vi chậm nộp thuế được xác định như sau:
  • Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
  • Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13, từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh. 




Nguồn : luatsu1900

Chủ Nhật, 16 tháng 6, 2019

Quy Định Về Lập Văn Phòng Đại Diện Của Doanh Nghiệp
Những quy định về thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp là gì ?
Khi doanh nghiệp nước ngoài trong quá trình hoạt động của mình muốn tìm hiểu thị trường, thúc đẩy việc xúc tiến thương mại hay thuận tiện hơn trong việc liên lạc tại các nước khác hoặc địa phương khác nên thành lập một văn phòng đại diện tại nơi đó để thuận lợi cho các hoạt động của mình.

Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó
Luật Doanh nghiệp 2014 quy định, doanh nghiệp có quyền lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.
Khi đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện.
Sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Công ty luật chúng tôi cung cấp các dịch vụ tư vấn thủ tục lập văn phòng đại diện và các dịch vụ pháp lý khác.